VietinBank Đồng Nai thông báo kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản

22/10/2026 09:29
Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Đồng Nai (VietinBank Đồng Nai) thông báo kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản, cụ thể như sau:

I. KẾT QUẢ LỰA CHỌN

1. Thông tin về khoản nợ đấu giá:

- Toàn bộ khoản nợ có tài sản bảo đảm của ông Lê Khắc Anh Minh tại VietinBank Đồng Nai phát sinh theo: Hợp đồng cho vay (HĐCV) số 3021450147.02/2023-HĐCV/NHCT680 ngày 7/3/2023; HĐCV số 3021450147.03/2023-HĐCV/NHCT680 ngày 7/3/2023; HĐCV số 3021450147.07/2023-HĐCV/NHCT680 ngày 22/8/2023; HĐCV số 3021450147/2025-HĐCV/NHCT680 ngày 23/6/2025; HĐCV kiêm giấy đề nghị vay vốn kiêm giấy nhận nợ và hợp đồng bảo đảm số 3021450147/2023-HĐCV/NHCT680/CCTP ngày 25/7/2023.

Tổng dư nợ bao gồm nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt tạm tính đến ngày 13/10/2026 là: 73.566.148.634 đồng, trong đó:

+ Dư nợ gốc: 67.204.319.157 đồng

+ Lãi trong hạn: 6.152.858.956 đồng

+ Lãi quá hạn: 208.970.521 đồng

- Ghi chú: Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 14/10/2026 cho đến khi ông Lê Khắc Anh Minh thanh toán hết nợ gốc và lãi tiền vay tại VietinBank Đồng Nai.

- Tài sản bảo đảm kèm theo khoản nợ:

STT

Tài sản thế chấp

Hợp đồng thế chấp (HĐTC)

1

5 quyền sử dụng đất (QSDĐ) đất liền kề tại xã Bàu Hàm 2, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Dầu Giây, TP. Đồng Nai)

(thửa đất số 56, tờ bản đồ số 7 và thửa đất số 43, 44, 45,13, tờ bản đồ số 8)

HĐTC số 3021450147-5SOBAUHAM2/2022/HĐBĐ/NHCT680 ngày 25/11/2022; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 25/11/2022

2

2 QSDĐ tại xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Phước Thái, TP. Đồng Nai)

(thửa đất số 60,72, tờ bản đồ số 36)

HĐTC số: 3021450147-02TĐPHUOCTHAI/2023/HĐBĐ/NHCT680 ngày 10/5/2023; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 10/5/2023

3

4 QSDĐ đất tại xã Sông Thao, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Bàu Hàm, TP. Đồng Nai)

(thửa đất số 394, 395, 396, 397, tờ bản đồ số 50)

HĐTC số 3021450147-04TĐSONGTHAO/2023/HĐBĐ/NHCT680 ngày 24/5/2023; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 24/5/2023

4

3 QSDĐ đất tại xã Sông Thao, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Bàu Hàm, TP. Đồng Nai)

(thửa đất số 398, 399, 400, tờ bản đồ số 50)

HĐTC số 3021450147-03TĐSONGTHAO/2023/HĐBĐ/NHCT680 ngày 22/8/2023; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 22/8/2023

5

1 QSDĐ tại xã Phước Bình, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Phước Thái, TP. Đồng Nai

(thửa đất số 34, tờ bản đồ số 32)

HĐTC số 3021450147-PHUOCBINH/2024/HĐBĐ/NHCT680 ngày 16/8/2024; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 16/8/2024

6

3 QSDĐ tại xã Bàu Hàm 2, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Dầu Giây, TP. Đồng Nai)

(thửa đất số 349, 350, 351, Tờ bản đồ số 7)

HĐTC số 3021450147-03TĐBAUHAM2/2025/HĐBĐ/NHCT680 ký ngày 20/6/2025; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 20/6/2025

7

Trái phiếu VietinBank - Số seri: CTG2232T2/01

HĐTC số: 3021450147/2023-HĐCV/NHCT680/CCTP ngày 25/7/2023

Giá khởi điểm: Toàn bộ khoản nợ có tài sản bảo đảm của ông Lê Khắc Anh Minh tại VietinBank Đồng Nai, tạm tính đến ngày 13/10/2026 là: 73.566.148.635 đồng (bằng chữ: Bảy mươi ba tỷ, năm trăm sáu mươi sáu triệu, một trăm bốn mươi tám ngàn, sáu trăm ba mươi lăm đồng).

2. Tên, địa chỉ tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn: Công ty Đấu giá Hợp danh Khải Bảo. Địa chỉ: Số 29 Khổng Tử, phường Tăng Nhơn Phú, TP. HCM. Tổng số điểm: 99/100 điểm.

3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được đánh giá, chấm điểm kèm theo lý do (nếu có): Không có.

4 Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bị từ chối xem xét, đánh giá hồ sơ kèm theo lý do từ chối (nếu có): Không có.

II. KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM (bao gồm cả tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn):

TT

NỘI DUNG

Mức tối đa

Công ty Đấu giá Hợp danh Khải Bảo

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

 

1

Có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

Đủ điều kiện

2

Không có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

 

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19

19

1

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10

10

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử…), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5

5

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5

5

2

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5

5

2.1

Có hệ thống Camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2

2

2.2

Có hệ thống Camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3

3

3

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên. Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng trang thông tin điện tử độc lập hoặc trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2

2

4

Có trang thông tin đấu giá trực tuyến phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 1 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1

1

5

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1

1

III

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả

16

16

1

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4

4

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2

2

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2

2

2

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa diểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4

4

3

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4

4

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2

2

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng với tài sản đấu giá

2

2

4

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4

4

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57

56

1

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

15

15

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12

 

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13

 

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14

 

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15

15

2

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

7

7

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4

 

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5

 

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6

 

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7

7

3

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề

7

7

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4

 

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5

 

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6

 

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7

7

4

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên

3

3

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc)

3

3

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc)

 

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc)

 

 

5

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động

7

6

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 5 năm

4

 

5.2

Có thời gian hoạt động từ 5 năm đến dưới 10 năm

5

 

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6

6

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7

 

6

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

4

4

6.1

1 đấu giá viên

2

 

6.2

Từ 2 đến dưới 5 đấu giá viên

3

 

6.3

Từ 5 đấu giá viên trở lên

4

4

7

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân

4

4

7.1

Dưới 5 năm

2

 

7.2

Từ 5 năm đến 10 năm

3

 

7.3

Từ 10 năm trở lên

4

4

8

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

5

5

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

3

 

8.2

Có từ 1 đến 3 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

4

 

8.3

Có từ 4 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

5

5

9

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá tri gia tăng

5

5

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3

 

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4

 

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5

5

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định

8

8

1

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

- Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản

- Người có tài sản đấu giá phải công khai các tiêu chí thành phần kèm theo số điểm đối với tiêu chí này (nếu có)

3

3

2

Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá.

2

2

3

Tổ chức hành nghề đấu giá có nhiều chi nhánh nhất. (Để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận và được tư vấn mua hồ sơ, làm thủ tục đăng ký tham gia đấu giá nơi gần nhất của nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước).

3

3

Tổng số điểm

100

99

Trân trọng thông báo!

VietinBank Đồng Nai
Tags:
Có thể bạn quan tâm
Chat cùng VietinBank