VietinBank Hà Giang thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá khoản nợ

23/10/2026 04:56
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Giang (VietinBank Hà Giang) thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản bán đấu giá khoản nợ của Công ty Cổ phần (CTCP) TW 65.

Thông tin chi tiết như sau:

1. Thông tin khoản nợ và tài sản bảo đảm (TSBĐ) bán đấu giá

1.1. Thông tin khoản nợ:

a. Thông tin sơ bộ về bên vay vốn:

- Tên khách hàng: CTCP TW 65.

- Đăng ký kinh doanh số: 1801754924 do Sở Tài chính TP. Cần Thơ cấp lần đầu ngày 20/11/2023, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 14/8/2025.

- Địa chỉ: Thửa đất số 99, tờ bản đồ số 16, khu vực 3, Cồn Khương, phường Cái Khế, TP. Cần Thơ.

- Người đại điện: Ông Phan Văn Anh - Chức vụ: Giám đốc.

- Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Thương mại dược phẩm và thiết bị y tế.

b. Tài sản bán đấu giá:

- Tên khoản nợ đấu giá: Toàn bộ khoản nợ có TSBĐ của CTCP TW 65 tại VietinBank Hà Giang phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức số: 01/2025-HĐCVHM/NHCT195-TW65-HANMUC ngày 30/10/2025.

- Tổng dư nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt tạm tính đến ngày 21/10/2026 là: 33.517.181.508 đồng, trong đó:

+ Dư nợ gốc: 29.849.111.270 VND.

+ Lãi cộng dồn: 3.096.507.317 VND.

+ Lãi phạt cộng dồn: 571.562.921 VND.

- Ghi chú: Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 22/10/2026 cho đến khi CTCP TW 65 thanh toán hết nợ gốc và lãi tiền vay tại VietinBank Hà Giang.

c. TSBĐ kèm theo khoản nợ:

STT

Tài sản thế chấp

Hợp đồng thế chấp (HĐTC)

1

Cổ phần của ông Phan Văn Anh tại CTCP TW 65 có địa chỉ tại Thửa đất số 99, tờ bản đồ số 16, khu vực 3, Cồn Khương, phường Cái Khế, TP. Cần Thơ. Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) số 1801754924 do Sở Tài chính TP. Cần Thơ cấp lần đầu ngày 20/11/2023, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 14/8/2025. Chủ sở hữu: Ông Phan Văn Anh.

HĐTC tài sản số 06/2025/HĐBĐ/NHCT195-TW65-ANHVAN ngày 30/10/2025

2

Cổ phần của ông Nguyễn Giang Nam tại CTCP TW 65 có địa chỉ tại Thửa đất số 99, tờ bản đồ số 16, khu vực 3, Cồn Khương, phường Cái Khế, TP. Cần Thơ. GCN ĐKDN số 1801754924 do Sở Tài chính TP. Cần Thơ cấp lần đầu ngày 20/11/2023, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 14/8/2025. Chủ sở hữu: Ông Nguyễn Giang Nam.

HĐTC tài sản số 07/2025/HĐBĐ/NHCT195-TW65-NAM ngày 30/10/2025

3

Cổ phần của ông Nguyễn Hùng Xuân tại CTCP TW 65 có địa chỉ tại Thửa đất số 99, tờ bản đồ số 16, khu vực 3, Cồn Khương, phường Cái Khế, TP. Cần Thơ. GCN ĐKDN số 1801754924 do Sở Tài chính TP. Cần Thơ cấp lần đầu ngày 20/11/2023, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 14/8/2025. Chủ sở hữu: Ông Nguyễn Hùng Xuân.

HĐTC tài sản số 09/2025/HĐBĐ/NHCT195-TW65-HUNG ngày 30/10/2025

4

1 quyền sử dụng đất (QSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 922598, số vào sổ cấp GCN: CS11036 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh An Giang cấp ngày 6/3/2018 cho bà Vũ Thị Hồng. Chủ sở hữu: Bà Vũ Thị Hồng

HĐTC tài sản số 02/2025/HĐBĐ/NHCT195-TW65-CL 922598 ngày 13/11/2025

5

- 1 QSDĐ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (QSHTSGLVĐ) số AA04026570, số vào sổ cấp GCN: CN6014 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực Tầm Vu cấp ngày 12/9/2025.

 - 1 QSDĐ, QSHTSGLVĐ số AA04026567, số vào sổ cấp GCN: CN6013 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai khu vực Tầm Vu cấp ngày 12/9/2025.

- 1 QSDĐ, QSHTSGLVĐ số AA04026569, số vào sổ cấp GCN: CN6012 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực Tầm Vu cấp ngày 12/9/2025; và QSDĐ, QSHTSGLVĐ số AA04026568, số vào sổ cấp GCN: CN6015 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực Tầm Vu cấp ngày 12/9/2025. Chủ sở hữu: Ông Trần Trọng Kim.

HĐTC tài sản số 04/2025/HĐBĐ/NHCT195-TW65-4BIATAYNINH ngày 17/12/2025

6

Toàn bộ hàng hóa của Bên bảo đảm là dược phẩm, thiết bị y tế .... bao gồm: (i) hàng tại kho hàng (Bao gồm nhưng không giới hạn kho hàng theo Hợp đồng thuê đất số 01/HĐT ngày 01/08/2025 giữa Bên thế chấp và bà Phạm Thu Hà, địa chỉ: Ấp Long Tân A, xã Tân Bình, TP. Cần Thơ) (ii) hàng ngoài kho (hàng đang đi đường, hàng được gửi tại các đại lý, cửa hàng,…), (iii) hàng hình thành trong tương lai thuộc quyền quản lý, sử dụng hoặc do Bên bảo đảm thuê của bên thứ ba nhằm cất giữ hàng hoá. Chủ sở hữu: CTCP TW 65

HĐTC hàng hóa số 01/2025/HĐBĐ/NHCT195-TW65-HANGHOA ngày 30/10/2025

7

Các quyền tài sản (bao gồm nhưng không giới hạn: Quyền đòi nợ và thụ hưởng số tiền đòi nợ; quyền được phân chia và sử dụng, khai thác và/hoặc sở hữu sản phẩm được phân chia; quyền yêu cầu hoàn trả tiền ứng trước, tiền phạt vi phạm, tiền bồi thường thiệt hại và thụ hưởng số tiền này; các quyền, lợi ích, các khoản bồi hoàn; …) của bên bảo đảm phát sinh từ: Hợp đồng nguyên tắc (HĐNT) số 0501/2024/HĐKT-TW65 ngày 2/1/2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng này (nếu có) mà bên thế chấp đã ký với CTCP TW 5; HĐNT số 0401/2024/HĐKT-TW65 ngày 2/1/2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng này (nếu có) mà bên bảo đảm đã ký với CTCP Dược liệu Việt Nam; HĐNT số 0601/2024/HĐKT-TW65 ngày 2/1/2024 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng này (nếu có) mà bên bảo đảm đã ký với CTCP VIBFA; HĐNT số 05/HĐKT-TW65/2025 ngày 2/1/2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng này (nếu có) mà bên bảo đảm đã ký với CTCP VIBFA; và các hợp đồng (bao gồm cả các văn bản sửa đổi, bổ sung) mà bên bảo đảm sẽ ký với các tổ chức/cá nhân sau thời điểm ký hợp dồng này và có các đặc điểm sau: Bên bán: CTCP TW 65. Chủ sở hữu: CTCP TW 65.

HĐTC quyền tài sản số 03/2025/HĐBĐ/NHCT195-TW65-KPT ngày 30/10/2025

1.2. Giá khởi điểm khoản nợ:

Toàn bộ khoản nợ có tài sản bảo đảm của CTCP TW 65 tại VietinBank Hà Giang, tạm tính đến ngày 21/10/2026 là: 33.517.181.508 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ba tỷ, năm trăm mười bảy triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, năm trăm linh tám đồng./.).

2. Tiêu chí lựa chọn tổ chức bán đấu giá

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016; Luật số 37/2024/QH15 của Quốc hội ban hành ngày 27/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 và Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn là tổ chức có tổng số điểm cao nhất của tất cả các tiêu chí cộng lại. Trường hợp có từ hai tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trở lên có tổng số điểm cao nhất bằng nhau thì người có tài sản đấu giá xem xét, quyết định lựa chọn một trong các tổ chức đó.

Bảng tiêu chí đánh giá, chấm điểm tổ chức hành nghề đấu giá tài sản cụ thể như sau:

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

2

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

4

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 1 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

5

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

Ill

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

4

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57,0

1

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

2

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

3

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

4

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3,0

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (GCN đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 5 năm

4,0

5.2

Có thời gian hoạt động từ 5 năm đến dưới 10 năm

5,0

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

6

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

1 đấu giá viên

2,0

6.2

Từ 2 đến dưới 5 đấu giá viên

3,0

6.3

Từ 5 đấu giá viên trở lên

4,0

7

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/1/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

7.1

Dưới 5 năm

2,0

7.2

Từ 5 năm đến dưới 10 năm

3,0

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

8

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

3,0

8.2

Có từ 1 đến 3 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

4,0

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

5,0

9

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định

8,0

1

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

- Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản

- Người có tài sản đấu giá phải công khai các tiêu chí thành phần kèm theo số điểm đối với tiêu chí này (nếu có)

3,0

2

Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó

3,0

3

Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có tài sản đấu giá (trường hợp có nhiều tài sản đấu giá ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau thì chỉ cần trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá ở một trong số tỉnh, thành phố đó), không bao gồm trụ sở chi nhánh.

2,0

Tổng số điểm

100

 3. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá

- Thời gian: Trong vòng 3 ngày kể từ ngày đăng thông báo (trong giờ hành chính ngày làm việc).

- Danh mục hồ sơ đăng ký nộp: Ngoài các tài liệu cần cung cấp để chứng minh đáp ứng các tiêu chí nêu tại mục 2 tổ chức đấu giá nộp kèm theo các tài liệu:

+ Văn bản đề nghị tham gia lựa chọn.

+ Văn bản báo giá thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản.

+ Hồ sơ năng lực chứng minh năng lực kinh nghiệm và uy tín tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.

+ Phương án đấu giá.

+ Bảng tự chấm điểm của tổ chức hành nghề đấu giá.

+ Các tài liệu chứng minh khác (nếu có).

- Hồ sơ tham dự lựa chọn cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản phải trình bày rõ ràng, sắp xếp theo thứ tự các tiêu chí tại thông báo này. Tổ chức đấu giá phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực trong hồ sơ.

- Khi nộp hồ sơ đăng ký tham gia trực tiếp, người đến nộp hồ sơ cần xuất trình giấy giới thiệu và căn cước công dân.

- Tổ chức hành nghề đấu giá chịu trách nhiệm về các thông tin, giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn của mình.

- Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Tổ chức Tổng hợp, tầng 4, tòa nhà VietinBank Hà Giang. Địa chỉ: Số 116, đường Trần Hưng Đạo, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang. Người tiếp nhận hồ sơ: Ông Phạm Thế Quang - Cán bộ Quản lý nợ có vấn đề, Phòng Tổ chức Tổng hợp, điện thoại: 0966 435 858.

 (Chú ý: Không hoàn trả hồ sơ với các hồ sơ không được VietinBank Hà Giang lựa chọn).

4. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

- Ông Nguyễn Ngọc Hà - Phó phòng Tổ chức Tổng hợp; điện thoại: 0915 980 123.

- Ông Phạm Thế Quang - Cán bộ Quản lý nợ có vấn đề; điện thoại: 0966 435 858.

VietinBank Hà Giang rất mong nhận được sự quan tâm, hợp tác của các tổ chức đấu giá chuyên nghiệp.

Trân trọng thông báo!

VietinBank Hà Giang
Tags:
Có thể bạn quan tâm
Chat cùng VietinBank