VietinBank Tây Ninh thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

25/05/2026 01:34
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Ninh (VietinBank Tây Ninh) thông báo về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (TCHNĐGTS) và tiêu chí lựa chọn.

Nội dung cụ thể như sau:

1. Thông tin tài sản bán đấu giá:

1.1. Thông tin tài sản bán đấu giá lô 1: Gồm 3 tài sản dưới đây:

1.1.1. Một (1) xe ô tô chuyên dùng Pajero, nhãn hiệu Mitsubishi, sản xuất năm 2004 tại Nhật Bản, biển kiểm soát số 70H-5261.

- Giá khởi điểm (đã bao gồm thuế VAT): 61.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi mốt triệu đồng chẵn).

1.1.2. Một (1) xe ô tô chuyên dùng Pajero, nhãn hiệu Mitsubishi, sản xuất năm 2007 tại Nhật Bản, biển kiểm soát số 70H-6920.

- Giá khởi điểm (đã bao gồm thuế VAT): 83.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi ba triệu đồng chẵn).

1.1.3. Một (1) xe ô tô chuyên dùng Pajero, nhãn hiệu Mitsubishi, sản xuất năm 2010 tại Nhật Bản, biển kiểm soát số 70K-5448.

- Giá khởi điểm (đã bao gồm thuế VAT): 105.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm lẻ năm triệu đồng chẵn).

Tổng giá khởi điểm bán đấu giá lô 1: 249.000.000 đồng

1.2. Thông tin tài sản bán đấu giá lô 2: Gồm 1 tài sản dưới đây:

1.2.1. Một (1) xe ô tô con Civic, nhãn hiệu Honda, sản xuất năm 2008 tại Việt Nam, biển kiểm soát số 70H-9246.

- Giá khởi điểm (đã bao gồm thuế VAT): 158.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi tám triệu đồng chẵn).

Tổng giá khởi điểm bán đấu giá lô 2: 158.000.000 đồng

Lưu ý: Giá bán khởi điểm đấu giá không bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu/sử dụng tài sản, các khoản thuế, phí lệ phí theo quy định của pháp luật. Các khoản thuế, phí, lệ phí này do người trúng đấu giá chịu.

2. Thông tin về đơn vị có tài sản bán đấu giá:

- Tên đơn vị: VietinBank Tây Ninh.

- Địa chỉ: Số 247 đường 30/4, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Mã số doanh nghiệp: 0100111948-032.

- Điện thoại: 02763811135-02763827614.

- Tên tài khoản: VietinBank Tây Ninh.

- Người đại diện: Ông Vũ Trung Thành - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh.

3. Tiêu chí lựa chọn:

- TCHNĐGTS phải có đủ các tiêu chí theo quy định của Luật đấu giá tài sản số 1/2016/QH14 ngày 17/11/2016 (sửa đổi bổ sung năm 2024); Thông tư số 19/2024/TT - BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản và các tiêu chí khác do VietinBank Tây Ninh quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm thông báo này.

- Tổ chức đấu giá tài sản được lựa chọn là tổ chức có tổng số điểm cao nhất của tất cả các tiêu chí cộng lại. Trường hợp có từ 2 tổ chức đấu giá tài sản trở lên có tổng số điểm cao nhất bằng nhau thì người có tài sản đấu giá xem xét, quyết định lựa chọn một trong các tổ chức đó (theo quy định tại Khoản 4, Điều 35, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024).

4. Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 25/5/2026 đến 17h ngày 27/5/2026.

5. Địa điểm nộp hồ sơ: VietinBank Tây Ninh; địa chỉ: Số 247 đường 30/4, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh.

6. Một số nội dung khác:

- Người đến nộp hồ sơ phải mang theo Giấy giới thiệu và CCCD (Lưu ý: Không hoàn trả hồ sơ đối với các hồ sơ không được VietinBank Tây Ninh lựa chọn).

- Hồ sơ đăng ký tham gia được đóng tập và lập thành 1 bộ gồm:

+ Hồ sơ Pháp lý Doanh nghiệp (Bản sao chứng thực đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập);

+ Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả;

+ Hồ sơ năng lực của đơn vị;

+ Bảng báo giá thù lao dịch vụ đấu giá và chi phí đấu giá tài sản.

- Tổ chức đấu giá được lựa chọn sẽ được VietinBank Tây Ninh thông báo bằng văn bản. Những đơn vị không được lựa chọn sẽ không được thông báo và hoàn trả hồ sơ đã đăng ký.

7. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

- VietinBank Tây Ninh; địa chỉ: Số 247 đường 30/4, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Cán bộ đầu mối: Bà Lê Thị Phượng Ngọc; điện thoại: 0937 888 657.

                                                                                                                                

 PHỤ LỤC

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

(Kèm theo Thông báo số 511 / TB- CNTNI-TCTH ngày 21/5/2026)

Căn cứ thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp:

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các TCHNĐGTS do Bộ Tư pháp công bố

 

1.

Có tên trong danh sách TCHNĐGTS do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2.

Không có tên trong danh sách TCHNĐGTS do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

2

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở TCHNĐGTS khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3

Có trang thông tin điện tử của TCHNĐGTS đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

4

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 1 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

5

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

III

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

4

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của TCHNĐGTS

57,0

1

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

2

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

3

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

4

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm.

Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

4.1

TCHNĐGTS (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3,0

4.2

TCHNĐGTS (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

TCHNĐGTS (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 5 năm

4,0

5.2

Có thời gian hoạt động từ 5 năm đến dưới 10 năm

5,0

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

6

Số lượng đấu giá viên của TCHNĐGTS

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

1 đấu giá viên

2,0

6.2

Từ 2 đến dưới 5 đấu giá viên

3,0

6.3

Từ 5 đấu giá viên trở lên

4,0

7

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

7.1

Dưới 5 năm

2,0

7.2

Từ 5 năm đến dưới 10 năm

3,0

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

8

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

3,0

8.2

Có từ 1 đến 3 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

4,0

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

5,0

9

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8,0

1

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

2,0

2

Tổ chức hành nghề đấu giá có nhiều Đấu giá viên đã từng hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản-Sở tư pháp (Nếu số lượng bằng nhau thì chọn Tổ chức hành nghề đấu giá có số đấu giá viên có kinh nghiệm quản lý nhiều nhất).

3,0

3

Là TCHNĐGTS có trụ sở chính tại tỉnh Tây Ninh (không bao gồm trụ sở chi nhánh)

3,0

Tổng số điểm

100

 Trân trọng thông báo!

 

VietinBank Tây Ninh
Có thể bạn quan tâm
Chat cùng VietinBank